ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018
- Thứ sáu - 23/03/2018 08:52
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018
1. Thông tin chung về Học viện Phòng không-Không quân
1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường
- Tên trường:
+ Tên bằng tiếng Việt: Học viện Phòng không-Không quân.
+ Tên bằng tiếng Anh: Air Defense-Air Force Academy.
- Sứ mệnh: Học viện Phòng không-Không quân là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ đại học và sau đại học chất lượng cao, đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học, hợp tác đào tạo quốc tế chuyên sâu trên các lĩnh vực phòng không và không quân của Quân đội; góp phần quan trọng cho sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước, xứng đáng với vị thế là trường trọng điểm của Quân đội.
- Địa chỉ: Xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ trang thông tin điện tử của trường:
+ Website: http://www.hocvienpkkq.com
+ Email: hocvienpkkqdt@gmail.com
+ Điện thoại, fax: 02433614557
+ Di động: 0989562007
1.2. Quy mô đào tạo
| Khối ngành/Nhóm ngành* | Quy mô hiện tại | |||||||
| NCS | Học viên CH | ĐH | CĐSP | TCSP | ||||
| GD chính quy | GD TX | GD chính quy | GD TX | GD chính quy | GD TX | |||
| Khối ngành V | 21 | 534 | ||||||
| Khối ngành VII | 104 | 1191 | ||||||
| Tổng | 125 | 1725 | ||||||
1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất
1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất
Xét tuyển trên cơ sơ kết quả Kỳ thi THPT quốc gia.
1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất
| Khối ngành/Ngành/Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển | Năm tuyển sinh-2016 | Năm tuyển sinh-2017 | ||||
| Chỉ tiêu | Số trúng tuyển | Điểm trúng tuyển | Chỉ tiêu | Số trúng tuyển | Điểm trúng tuyển | |
| Khối ngành V Kỹ thuật Hàng không Tổ hợp 1: A00 (Toán, Lý, Hóa) | 105 | 84 | NV1: (miền Bắc: 25,00; miền Nam: 21,25) BS đợt 1: (miền Bắc: 24,50; miền Nam: 21,75) BS đợt 2: (miền Bắc: 23,75; miền Nam: 21,50) | 105 | 105 | miền Bắc: 26,75; miền Nam: 23,25 |
| Tổ hợp 2: A01 (Toán, Lý, Anh) | 21 | NV1: (miền Bắc: 18,00; miền Nam: 18,00) BS đợt 1: (miền Bắc: 20,75; miền Nam: 18,25) | ||||
| Khối ngành VII Chỉ huy tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử Tổ hợp 1: A00 (Toán, Lý, Hóa) | 310 | 257 | NV1: (miền Bắc: 23,50; miền Nam: 19,50) BS đợt 1: (miền Bắc: 24,00; miền Nam: 21,75) BS đợt 2: (miền Bắc: 23,75; miền Nam: 21,50) | 292 | 292 | miền Bắc: 25,00; miền Nam: 21,50 |
| Tổ hợp 2: A01 (Toán, Lý, Anh) | 48 | NV1: (miền Bắc: 17,00; miền Nam: 17,25); BS đợt 1: (miền Bắc: 19,75; miền Nam: 16,25) | ||||
| Tổng | 415 | 410 | 397 | 397 | ||
2. Các thông tin của năm tuyển sinh
2.1. Đối tượng tuyển sinh
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm 2018); quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ Quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm 2018).
- Nam thanh niên ngoài Quân đội, kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân (số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế).
2.2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển thí sinh nam trong cả nước.
2.3. Phương thức tuyển sinh
Xét tuyển trên cơ sở kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia. Thí sinh đăng ký và dự Kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 theo quy định của Bộ GD&ĐT.
2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh
| TT | Ngành học | Ký hiệu trường | Mã Ngành | Tổ hợp xét tuyển | Chỉ tiêu |
| Các ngành đào tạo đại học quân sự | PKH | 398 | |||
| 1 | * Ngành Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | 1. Toán, Lý, Hóa 2. Toán, Lý, tiếng Anh | 105 | |
| - Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc | 74 | ||||
| - Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam | 31 | ||||
| 2 | * Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử | 7860226 | 1. Toán, Lý, Hóa 2. Toán, Lý, tiếng Anh | 293 | |
| - Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc | 205 | ||||
| - Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam | 88 |
2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển
a) Trên cơ sở phổ điểm kết quả thi THPT quốc gia năm 2018, Học viện xây dựng phương án ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Quân chủng PK-KQ và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. Khi có quyết định phê duyệt phương án ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, Học viện sẽ đăng thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và website của Học viện.
b) Điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển
- Học viện chỉ nhận hồ sơ xét tuyển đại học quân sự đối với những thí sinh đã qua sơ tuyển vào Học viện, dự Kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 để lấy kết quả xét tuyển đại học, các môn thi phù hợp với tổ hợp các môn thi để xét tuyển vào Học viện;
- Trong xét tuyển đợt 1: Học viện chỉ xét tuyển vào hệ đào tạo đại học quân sự đối với các thí sinh đã qua sơ tuyển vào Học viện, đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất); các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội hoặc hệ dân sự của các trường trong Quân đội; nếu thí sinh không đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất), sẽ không được tham gia xét tuyển.
- Thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện, sẽ được xét tuyển các nguyện vọng kế tiếp vào các trường ngoài Quân đội hoặc hệ dân sự của các trường trong Quân đội theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
2.6. Các thông tin khác cần thiết để thí sinh đăng ký xét tuyển
Căn cứ vào tổng điểm thi của thí sinh, gồm tổng điểm thi 3 môn đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên; Học viện xét tuyển theo đúng ngành đăng ký của thí sinh; thực hiện xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi cao nhất trở xuống đến đủ chỉ tiêu.
a) Thực hiện một điểm chung với đối tượng thí sinh là quân nhân và thanh niên ngoài Quân đội, giữa tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Lý, Hóa) và tổ hợp xét tuyển A01 (Toán, Lý, tiếng Anh); xác định điểm chuẩn riêng theo thí sinh có hộ khẩu thường trú ở khu vực phía Bắc (tính từ Quảng Bình trở ra) và thí sinh có hộ khẩu thường trú ở khu vực phía Nam (từ Quảng Trị trở vào); thí sinh là quân nhân tại ngũ được xác định điểm chuẩn theo hộ khẩu thường trú.
b) Thí sinh được tính điểm chuẩn theo hộ khẩu thường trú phía Nam phải có đủ các điều kiện sau:
- Có hộ khẩu thường trú từ tỉnh Quảng Trị trở vào;
- Thời gian có hộ khẩu thường trú từ tỉnh Quảng Trị trở vào (tính đến tháng 9 năm 2018) phải đủ 3 năm thường trú liên tục trở lên;
- Có ít nhất năm lớp 12 học và dự thi tốt nghiệp THPT tại các tỉnh phía Nam.
c) Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ, như sau:
* Tiêu chí 1:
Thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển.
* Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, Học viện vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 như nhau, thì xét đến tiêu chí 2, như sau:
Thí sinh có điểm thi môn Lý cao hơn sẽ trúng tuyển.
* Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 2, Học viện vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 như nhau thì xét đến tiêu chí 3, như sau:
Thí sinh có điểm thi môn Hóa hoặc môn tiếng Anh cao hơn sẽ trúng tuyển.
Khi xét đến tiêu chí 3 vẫn chưa đủ chỉ tiêu, thì Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Học viện quyết định tuyển nguyện vọng bổ sung hoặc báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
2.7. Tổ chức tuyển sinh
- Thời gian đăng ký sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự các đơn vị, địa phương: Từ ngày 01/3 đến trước ngày 25/4/2018.
- Thời gian đăng ký dự Kỳ thi THPT quốc gia theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thời gian xét tuyển: Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng năm 2018.
2.8. Chính sách ưu tiên
a) Chính sách ưu tiên đối tượng
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo đối tượng trong tuyển sinh đại học thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT năm 2018.
b) Chính sách ưu tiên theo khu vực
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo khu vực trong tuyển sinh đại học thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT năm 2018.
c) Chính sách ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng
Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng năm 2018.
2.9. Lệ phí xét tuyển
a) Lệ phí sơ tuyển: 50.000đ/thí sinh, nộp về Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện khi làm hồ sơ sơ tuyển.
b) Lệ phí xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Tài chính năm 2018.
2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)
Thí sinh không phải đóng học phí trong quá trình học tập.
2.11. Chuyên ngành đào tạo, tiêu chuẩn sức khỏe
a) Kỹ sư Kỹ thuật Hàng không
- Máy bay động cơ;
- Thiết bị hàng không;
- Vũ khí hàng không;
- Vô tuyến điện hàng không.
b) Ngành Chỉ huy tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử
- Tên lửa phòng không;
- Rađa phòng không;
- Pháo phòng không;
- Tác chiến điện tử;
- Tác huấn không quân;
- Dẫn đường không quân.
c) Tiêu chuẩn sức khỏe
- Tuyển chọn thí sinh nam đạt Điểm 1 và Điểm 2 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự ở các chỉ tiêu: Nội khoa, tâm thần kinh, ngoại khoa, da liễu, mắt (trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng), tai - mũi - họng, răng - hàm - mặt, vòng ngực.
- Một số tiêu chuẩn quy định riêng, như sau:
+ Ngành Chỉ huy tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử:
* Về Thể lực: Tuyển thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên;
* Về Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.
+ Ngành Kỹ thuật Hàng không:
* Về Thể lực: Tuyển thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên;
* Về Mắt: Được tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực sau chỉnh kính đạt Điểm 1 theo quy định tại Khoản 1 Mục II Phụ lục 1 Phân loại sức khoẻ theo thể lực và bệnh tật, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP.
+ Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự tuyển vào Học viện: Được tuyển thí sinh có thể lực đạt Loại 1 và Loại 2 theo quy định tại Mục I Phụ lục 1 Phân loại sức khoẻ theo thể lực và bệnh tật, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, phải đạt chiều cao từ 1,62 m trở lên;
+ Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) dự tuyển vào tất cả các trường: Được lấy chiều cao từ 1,60 m trở lên, các tiêu chuẩn khác thực hiện như đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số nói chung.
3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm
- Khi tuyển nguyện vọng 1 vào Học viện còn thiếu chỉ tiêu hoặc khi thí sinh đến nhập học không đủ và đến nhập học nhưng không đủ tiêu chuẩn nhập học, phải loại ra, số lượng vào học thực tế còn thiếu so với chỉ tiêu Bộ Quốc phòng giao, thì Học viện xét tuyển nguyện vọng bổ sung cho đủ chỉ tiêu; quy trình xét tuyển thực hiện theo quy chế của Bộ GD&ĐT và phải bảo đảm tỷ lệ vùng, miền;
- Việc xét tuyển các nguyện vọng bổ sung vào Học viện: Chỉ xét tuyển những thí sinh đăng ký sơ tuyển vào đại học, cao đẳng hệ quân sự các trường trong Quân đội, không trúng tuyển nguyện vọng 1, đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung vào Học viện, đã tham dự Kỳ thi THPT quốc gia (trong năm đăng ký xét tuyển), có đủ điều kiện về sức khỏe, vùng tuyển và tổ hợp môn xét tuyển của Học viện và chỉ được xét tuyển khi Học viện còn chỉ tiêu tuyển sinh;
- Xét tuyển bổ sung có thể được thực hiện một lần hay nhiều lần. Thí sinh có thể thực hiện đăng ký xét tuyển bổ sung trực tuyến hoặc theo phương thức khác theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng.
4. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng
4.1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu
4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá
- Tổng diện tích đất của trường: 1.101.715,4 m2
- Diện tích sàn xây dựng: 20.582 m2
- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 21.056 m2
4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị
| TT | Tên | Dạnh mục trang thiết bị chính |
| 1. | Phòng thực hành | Thiết bị đào tạo cơ bản và chuyên ngành |
| 2. | Phòng thí nghiệm | Thiết bị đào tạo cơ bản và chuyên ngành |
| TT | Loại phòng | Số lượng |
| 1. | Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ | 02 |
| 2. | Phòng học từ 100 - 200 chỗ | 05 |
| 3. | Phòng học từ 50 - 100 chỗ | 75 |
| 4. | Số phòng học dưới 50 chỗ | 64 |
| 5. | Số phòng học đa phương tiện | 22 |
| TT | Khối ngành đào tạo/Nhóm ngành | Số lượng |
| 1. | Khối ngành/Nhóm ngành I | |
| 2. | Khối ngành II | |
| 3. | Khối ngành III | |
| 4. | Khối ngành IV | |
| 5. | Khối ngành V | 1400 |
| 6. | Khối ngành VI | |
| 7. | Khối ngành VII | 8850 |
| Khối ngành/Nhóm ngành | GS.TS/ GS.TSKH | PGS.TS/ PGS.TSKH | TS | ThS | ĐH | CĐ |
| Khối ngành V | 1 | 15 | 38 | 5 | ||
| Khối ngành VII | 4 | 90 | 108 | |||
| GV các môn chung | 12 | 179 | 73 | |||
| Tổng số giảng viên toàn trường | 1 | 31 | 307 | 186 |
| Khối ngành/ Nhóm ngành | GS.TS/ GS.TSKH | PGS.TS/ PGS.TSKH | TS | ThS | ĐH | CĐ |
| Tổng số giảng viên toàn trường | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
5. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)
| Nhóm ngành | Chỉ tiêu Tuyển sinh | Số SV/HS trúng tuyển nhập học | Số SV/HS tốt nghiệp | Trong đó số SV/HS tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng | ||||||||
| ĐH | CĐSP | TCSP | ĐH | CĐSP | TCSP | ĐH | CĐSP | TCSP | ĐH | CĐSP | TCSP | |
| Khối ngành/Nhóm ngành | ||||||||||||
| Khối ngành II | ||||||||||||
| Khối ngành III | ||||||||||||
| Khối ngành IV | ||||||||||||
| Khối ngành V | 120 | 110 | 98 | 98 | ||||||||
| Khối ngành VI | ||||||||||||
| Khối ngành VII | 482 | 466 | 454 | 454 | ||||||||
| Tổng | 602 | 576 | 552 | 552 | ||||||||
Học viện thực hiện nhiệm vụ theo ngân sách nhà nước cấp./.