16:00 ICT Thứ bảy, 22/08/2026
cách mang thang 8

Liên kết

Bình dân học vụ số
Quân đội
Dịch vụ công BQP
Báo điện tử Phòng Không - Không quân

Quảng cáo

HV PKKQ

Cười cùng chiến sỹ

Nói chuyện với đại tá

Tại một doanh trại quân đội: - Chà, ở đây có nhiều xe chạy quá nhỉ! - Vâng, có 5 xe bọc thép, 10 khẩu pháo, 6 xe tăng, lại thêm chiếc xe con chở ông đại tá chết tiệt chạy lòng vòng… - Cậu có biết cậu đang nói chuyện với ai không, chính là ông đại tá chết tiệt ấy đấy! - Vậy chứ ngài có biết ngài...

Trang chủ » Tuyển sinh » Thông tin tuyển sinh

Quy chế Tuyển sinh đào tạo Sĩ quan cấp phân đội, trình độ đại học của Học viện Phòng không-Không quân năm 2023

Thứ hai - 17/07/2023 14:02
Căn cứ Quyết định số 1378/QĐ-BQP ngày 27/4/2017 của Bộ Quốc phòng ban hành Quy định việc tổ chức hoạt động của Ban Tuyển sinh quân sự (TSQS) các cấp và Hội đồng Tuyển sinh (HĐTS) nhà trường Quân đội;
 Căn cứ Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non;
Căn cứ Công văn số 1919/BGDĐT-GDĐH ngày 28/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non;
Căn cứ Thông tư số 31/2023/TT-BQP ngày 12/5/2023 của Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội;
Theo đề nghị của đồng chí Trưởng phòng Đào tạo.
Giám đốc Học viện Phòng không-Không quân ban hành Quy chế Tuyển sinh đào tạo Sĩ quan cấp phân đội, trình độ đại học của Học viện Phòng không-Không quân.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tuyển sinh đào tạo Sĩ quan cấp phân đội, trình độ đại học của Học viện Phòng không- Không quân  (sau đây gọi tắt là Học viện).
2. Quy chế này áp dụng đối với HĐTS Học viện, các cán bộ, giảng viên, nhân viên của Học viện trong công tác tổ chức tuyển sinh; thí sinh đăng ký dự tuyển vào Học viện.

Điều 2. Nguyên tắc tuyển sinh

1. Lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa, sức khỏe và độ tuổi theo quy định vào đào tạo tại Học viện, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng Quân đội và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.
2. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo đội ngũ sĩ quan chuyên ngành Phòng không-Không quân, Tác chiến điện tử cho Quân đội.
3. Thực hiện công bằng, công khai, khách quan, minh bạch, chính xác trong công tác tuyển sinh.
4. Tuyển sinh đủ số lượng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực theo chỉ tiêu của Ban TSQS Bộ Quốc phòng.
5. Thực hiện tốt việc quản lý, điều hành công tác TSQS; Học viện trực tiếp tuyên truyền, hướng nghiệp TSQS, nhận hồ sơ sơ tuyển từ các đơn vị, địa phương, lấy thông tin dữ liệu thí sinh đăng ký dự tuyển, tổ chức xét tuyển đại học hệ chính quy.
6. Sau khi Ban TSQS Bộ Quốc phòng phê duyệt điểm chuẩn, Học viện công bố danh sách thí sinh trúng tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học.

Điều 3. Phương thức tuyển sinh

1. Học viện tổ chức xét tuyển vào đại học quân sự hệ chính quy trên phạm vi cả nước, theo 03 phương thức sau:
- Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT);
- Phương thức 2 (PT2): Ưu tiên xét tuyển đối tượng học sinh giỏi (HSG) bậc Trung học phổ thông (THPT) theo quy định của Bộ Quốc phòng;
- Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023.
2. Đối với cả 3 phương thức xét tuyển, Học viện công bố trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, trong Đề án tuyển sinh và trên Trang thông tin điện tử Học viện (Website: hocvienpkkq.com).

Điều 4. Khu vực tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh

1. Khu vực tuyển sinh của Học viện
+ Khu vực phía Bắc tính từ Quảng Bình trở ra.
+ Khu vực phía Nam tính từ Quảng Trị trở vào.
2. Đối tượng tuyển sinh
- Tuyển thí sinh Nam trên phạm vi cả nước.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ Quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm 2023).
- Thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.

Điều 5. Chỉ tiêu tuyển sinh

Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2023 thực hiện theo Quyết định 475/TSQS-NT ngày 28/02/2023 và Quyết định phê duyệt điểm chuẩn của Ban TSQS Bộ Quốc Phòng.
Điều 6. Tiêu chuẩn tuyển sinh
1. Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức
a) Thí sinh tự nguyện đăng ký dự tuyển vào Học viện; khi trúng tuyển vào học phải tuyệt đối chấp hành sự phân công công tác của Học viện và Bộ Quốc phòng.
b) Chính trị, đạo đức
- Thực hiện theo Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Thông tư số 02/2023/TT-BQP ngày 12/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn đào tạo cán bộ Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Phẩm chất đạo đức tốt, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Trường hợp thí sinh là quân nhân phải được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ.
2. Tiêu chuẩn về văn hóa, độ tuổi
  1. Trình độ văn hóa
Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên).
  1. Độ tuổi
- Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi (tính đến năm 2023).
- Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi (tính đến năm 2023).
3. Tiêu chuẩn về sức khỏe
Tuyển chọn thí sinh nam đạt Điểm 1 và Điểm 2 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30/6/2016 của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng về quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. 
Riêng tiêu chuẩn về Mắt và Thể lực quy định cụ thể như sau:
* Tiêu chuẩn về Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.
* Tiêu chuẩn về Thể lực:
- Thí sinh có nơi thường trú tại KV2, KV2NT, KV3: cao từ 1,65m trở lên; cân nặng từ 50kg trở lên.  
- Thí sinh có nơi thường trú từ 03 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số: cao từ 1,60m trở lên; cân nặng từ 48kg trở lên. 
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ):  cao từ 1,58m trở lên; cân nặng từ 46kg trở lên.

Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

  1. Ưu tiên theo đối tượng và khu vực tuyển sinh
Thực hiện theo Quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT.
2. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, xét tuyển HSG bậc THPT (thí sinh dự tuyển phải qua sơ tuyển, có đủ điều kiện sơ tuyển theo quy định của Ban TSQS Bộ Quốc phòng)
a) Đối tượng xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Đối tượng 1: Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh Bộ GD&ĐT, như sau:
+ Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ Thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, các môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi tương ứng với môn Toán; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến tháng 7/2023.
- Đối tượng 2: Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh Bộ GD&ĐT, như sau:
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
+ Thí sinh có nơi thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối tượng ưu tiên xét tuyển theo Quy chế của Bộ GD&ĐT
- Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (Đối tượng 1), không dùng quyền xét tuyển thẳng, có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 đáp ứng tiêu chí bảo đảm chất lượng đầu vào của Học viện thì được ưu tiên xét tuyển vào Học viện;
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG quốc gia, đoạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, các môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi tương ứng với môn Toán; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển; có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 đáp ứng tiêu chí bảo đảm chất lượng đầu vào của Học viện thì được ưu tiên xét tuyển vào Học viện.
c) Đối tượng xét tuyển HSG bậc THPT theo quy định của Bộ Quốc phòng
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11, học kỳ 1 lớp 12 và tham gia kỳ thi HSG bậc THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đoạt giải nhất, nhì, ba thuộc môn Toán. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT (chỉ bảo lưu đến năm thí sinh học xong lớp 12 và thi đạt tốt nghiệp THPT, những năm sau không còn giá trị xét tuyển);
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11, học kỳ 1 lớp 12 và có kết quả điểm (chứng chỉ) ngoại ngữ IELTS 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11, học kỳ 1 lớp 12 và có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1068 điểm trở lên hoặc ACT từ 18 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
Thí sinh đăng ký xét tuyển, đủ điều kiện sơ tuyển, nếu có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Học viện; Chủ tịch HĐTS Học viện xem xét, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng quyết định cho vào học.
3. Chỉ tiêu và phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển HSG bậc THPT vào Học viện thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
a) Chỉ tiêu
- Thí sinh có nơi thường trú phía Bắc: 18
- Thí sinh có nơi thường trú phía Nam: 09
b) Phương thức xét tuyển
Khi số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển cao hơn chỉ tiêu, Học viện thực hiện xét tuyển theo thứ tự:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển diện HSG bậc THPT.

Điều 8. Xây dựng và công bố Đề án tuyển sinh

1. Học viện đã xây dựng Đề án tuyển sinh theo Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng.
2. Nội dung chủ yếu của Đề án tuyển sinh bao gồm:
a) Thông tin giới thiệu về Học viện, các ngành đào tạo, đội ngũ giảng viên, điều kiện học tập và nghiên cứu, văn bằng tốt nghiệp, tỷ lệ học viên tốt nghiệp (trên tổng số nhập học).
b) Kế hoạch tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh trong năm, gồm cả quy định về đối tượng và điều kiện tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, tổ hợp môn xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh theo khu vực, giới tính; quy trình, thủ tục đăng ký xét tuyển và các thông tin cần thiết khác cho thí sinh.
3. Công bố Đề án tuyển sinh trên Trang thông tin điện tử của Học viện theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Điều 9. Quy định về sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác tuyển sinh

1. Chuẩn bị đủ máy vi tính, máy in; lập địa chỉ e-mail chính thức sử dụng trong công tác tuyển sinh;
2. Khai thác, xử lý thông tin; cập nhật dữ liệu theo đúng cấu trúc, quy trình, thời hạn lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;
3. Công bố điểm trúng tuyển vào Học viện theo từng phương thức xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện, sau mỗi đợt xét tuyển; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển của cá nhân.
Chương II

TỔ CHỨC TUYỂN SINH  THEO KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP THPT

Mục 1
CÔNG TÁC SƠ TUYỂN

Điều 10. Tổ chức sơ tuyển

  1. Trách nhiệm của thí sinh
Thí sinh đăng ký dự tuyển vào Học viện phải tham gia sơ tuyển theo quy định của Bộ Quốc phòng và đăng ký tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT, lấy kết quả xét tuyển vào Học viện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng.
  1. Hồ sơ tuyển sinh
Mỗi thí sinh phải làm 02 loại hồ sơ riêng biệt, cụ thể: 01 bộ hồ sơ đăng ký sơ tuyển do Ban TSQS Bộ Quốc phòng phát hành, 01 bộ hồ sơ đăng ký dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT do Bộ GD&ĐT phát hành.
  1. Thời gian sơ tuyển
Thực hiện theo hướng dẫn của Ban TSQS Bộ Quốc phòng.
  1. Đăng ký sơ tuyển
- Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp huyện (quận, thị xã, thành phố) trực thuộc tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), nơi thí sinh đăng ký thường trú; thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương.
- Khi đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện; các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội (thực hiện đăng ký theo quy định của Bộ GD&ĐT).
5. Kê khai và nộp hồ sơ sơ tuyển
- Thí sinh phải tự mình viết kê khai các mẫu biểu, hồ sơ đăng ký sơ tuyển bằng một loại mực (xanh hoặc đen) và trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển theo đúng thời gian quy định tại Ban TSQS cấp huyện (quận, thị xã, thành phố) trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với thanh niên ngoài Quân đội) hoặc tại Ban TSQS cấp trung đoàn (đối với quân nhân đang tại ngũ).
- Trong hồ sơ đăng ký sơ tuyển TSQS, các thí sinh thuộc diện được cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, nộp 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên hợp lệ.
- Khi đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải mang theo giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân) và các giấy tờ tùy thân khác để cán bộ thu hồ sơ đối chiếu (thí sinh không phải nộp bản sao học bạ THPT hoặc bản sao trích lục học bạ THPT).
6. Tổng hợp hồ sơ sơ tuyển
- Ban TSQS cấp huyện (quận, thị xã, thành phố) trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị cấp trung đoàn tổ chức xét duyệt hồ sơ sơ tuyển, kết luận cụ thể những trường hợp đủ tiêu chuẩn và những trường hợp không đủ tiêu chuẩn; tổng hợp số đủ tiêu chuẩn được dự tuyển vào Học viện, gửi hồ sơ và danh sách về Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng; trường hợp không đủ tiêu chuẩn dự tuyển phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do cho thí sinh biết.
- Ban TSQS cấp tỉnh, đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng xét duyệt kết quả đề nghị của cấp thuộc quyền; tổng hợp, bàn giao hồ sơ sơ tuyển, danh sách thí sinh đăng ký dự tuyển cho Học viện và báo cáo về Ban TSQS Bộ Quốc phòng. 
Điều 11. Thẩm định và xét duyệt hồ sơ sơ tuyển của thí sinh
Học viện tổ chức thẩm định và xét duyệt hồ sơ sơ tuyển.
1. Tổ chức thẩm định, xét duyệt hồ sơ chặt chẽ, kiểm tra ảnh, lý lịch chính trị gia đình, kết quả khám sức khỏe, chính sách ưu tiên và các nội dung kê khai trong hồ sơ sơ tuyển của thí sinh, đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định để kết luận thí sinh đủ tiêu chuẩn hay không đủ tiêu chuẩn dự tuyển.
- Trường hợp xác minh lý lịch của thí sinh do người đăng ký dự tuyển tự khai, tự xin xác nhận của cấp ủy địa phương; cấp ủy địa phương kết luận không rõ về lịch sử chính trị và điều kiện phát triển vào Đảng Cộng sản Việt Nam; hồ sơ không dán ảnh, không đóng dấu hoặc đóng dấu không rõ thì HĐTS Học viện trả hồ sơ cho Ban TSQS các địa phương, đơn vị để hoàn chỉnh, bổ sung theo đúng Thông tư số 05/2019/TT-BQP.
- Trường hợp có nghi vấn, hoặc có nội dung chưa rõ, HĐTS Học viện yêu cầu Ban TSQS các địa phương, đơn vị đăng ký dự tuyển xác minh làm rõ.
- Trường hợp hồ sơ không đủ tiêu chuẩn dự tuyển phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho thí sinh và địa phương, đơn vị biết.
2. Hội đồng tuyển sinh Học viện tổng hợp báo cáo kết quả xét duyệt hồ sơ về Ban TSQS Bộ Quốc phòng, thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ cho các đơn vị, địa phương sau 15 ngày và gửi thông báo kết quả sơ tuyển đến thí sinh đủ điều kiện dự tuyển sau 20 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Mục 2
CÔNG TÁC XÉT TUYỂN

Điều 12. Tổ hợp môn xét tuyển, hồ sơ đăng ký xét tuyển và tiếp nhận hồ sơ, đăng ký xét tuyển

1. Tổ hợp môn xét tuyển
Học viện tuyển sinh theo tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lý, Hóa) và A01 (Toán, Vật lý, tiếng Anh)
2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển
a) Học viện chỉ nhận hồ sơ xét tuyển đối với những thí sinh đã qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng, dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 để lấy kết quả xét tuyển; các môn thi theo tổ hợp môn xét tuyển của Học viện.
b) Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Theo hướng dẫn của Ban TSQS Bộ Quốc phòng và quy định của Bộ GD&ĐT.
c) Trường hợp thí sinh không gửi hoặc gửi không đủ hồ sơ xét tuyển, đăng ký không đúng tổ hợp xét tuyển của Học viện năm 2023 thì sẽ mất quyền xét tuyển.
d) Trường hợp thí sinh không đủ điều kiện sơ tuyển hoặc đăng ký xét tuyển không phải trường nhóm 1, gồm các Học viện: Hải quân, Hậu cần, Biên phòng, Phòng không - Không quân (hệ Chỉ huy tham mưu) và các Trường Sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng - Thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh thì không được xét tuyển vào Học viện.
 
3. Đăng ký xét tuyển
a) Để xét tuyển đợt 1, thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào đào tạo đại học quân sự trên hệ thống (qua Cổng Thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét tuyển theo quy định của Học viện.
b) Đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất):
- Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển và điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Thí sinh phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện; các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội.
- Đối với thí sinh đăng ký sơ tuyển vào Học viện, được điều chỉnh nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) theo các trường nhóm 1, đúng tổ hợp xét tuyển và hộ khẩu thường trú phía Bắc hoặc phía Nam (thời gian, phương pháp điều chỉnh thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng).
- Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin đăng ký xét tuyển và đăng ký dự thi. Học viện có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin đăng ký xét tuyển và dữ liệu đăng ký dự thi với hồ sơ gốc.

Điều 13. Tổ chức xét tuyển đợt 1 và xét tuyển bổ sung

1. Điều kiện xét tuyển
Học viện tổ chức xét tuyển vào đào tạo đại học quân sự đối với những thí sinh:
- Có đủ điều kiện tiêu chuẩn về sơ tuyển của các trường thuộc nhóm 1 theo quy định của Bộ Quốc phòng.
- Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 để lấy kết quả xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện; các bài thi, môn thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển của Học viện.
2. Xét tuyển đợt 1
a) Sau khi kết thúc thời gian đăng ký xét tuyển, Học viện tham khảo thông tin trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để chuẩn bị phương án tuyển sinh phù hợp.
b) Sau khi kết thúc thời gian thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển, Học viện khai thác thông tin trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để dự kiến điểm trúng tuyển, dự kiến danh sách thí sinh trúng tuyển.
c) Trên cơ sở kết quả đăng ký theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển của thí sinh và chỉ tiêu đào tạo, Học viện đề xuất điểm chuẩn, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng.
d) Học viện nộp cơ sở dữ liệu tuyển sinh (theo file máy tính), danh sách kết quả của thí sinh theo thứ tự cao trên, thấp dưới và danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển cùng với báo cáo đề nghị điểm chuẩn.
đ) Sau khi có thông báo điểm chuẩn của Ban TSQS Bộ Quốc phòng, Học viện nhập danh sách thí sinh trúng tuyển lên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
3. Xét tuyển bổ sung
a) Sau khi xét tuyển đợt 1, số lượng vào Học viện nhập học thực tế còn thiếu so với chỉ tiêu, thì tiến hành xét tuyển nguyện vọng bổ sung cho đủ chỉ tiêu; quy trình xét tuyển thực hiện theo quy chế của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Quốc phòng.
b) Việc xét tuyển nguyện vọng bổ sung vào Học viện: Chỉ xét tuyển những thí sinh đã đăng ký dự tuyển vào đào tạo đại học hệ quân sự các trường trong nhóm 1, không trúng tuyển nguyện vọng 1; tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 và đủ điều kiện về sức khỏe, vùng tuyển, tổ hợp môn xét tuyển của Học viện.
Ban TSQS Bộ Quốc phòng thông báo chỉ tiêu, Học viện tiếp nhận hồ sơ, xét tuyển, tổng hợp báo cáo theo quy trình, khi có quyết định của Ban TSQS Bộ Quốc phòng mới triệu tập thí sinh nhập học.
c) Học viện thông báo điều kiện xét tuyển bổ sung, điểm nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung không được thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1; công bố lịch xét tuyển.
d) Thí sinh có thể thực hiện đăng ký xét tuyển bổ sung trực tuyến hoặc theo phương thức khác do Học viện quy định.
4. Quy định xét tuyển
Căn cứ vào tổng điểm thi của thí sinh: Gồm tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và được làm tròn đến hai chữ số thập phân; thực hiện xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi cao nhất trở xuống đến đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sau: 
a) Tiêu chí 1
Thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển.
b) Tiêu chí 2:
Sau khi xét tiêu chí 1, Học viện vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 như nhau thì xét đến tiêu chí 2, thí sinh có điểm thi môn Vật lý cao hơn sẽ trúng tuyển.
c) Tiêu chí 3:
Sau khi xét 2 tiêu chí, Học viện vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 như nhau thi xét đến tiêu chí 3, thí sinh có điểm thi môn Hóa hoặc môn tiếng Anh cao hơn sẽ trúng tuyển.
d) Trường hợp xét đến tiêu chí 3 vẫn chưa đủ chỉ tiêu, thì Chủ tịch HĐTS Học viện báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Điều 14. Xét duyệt điểm chuẩn tuyển sinh

Hội đồng TSQS Học viện đề xuất với Ban TSQS Bộ Quốc phòng quyết định điểm chuẩn tuyển sinh của Học viện.
- Thực hiện một điểm chuẩn chung:
+ Theo đối tượng thí sinh là quân nhân và thanh niên ngoài Quân đội (thí sinh là quân nhân tại ngũ được xác định điểm chuẩn theo nơi thường trú).
+ Theo tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) hoặc A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh).
- Thực hiện một điểm chuẩn riêng:
+ Theo nơi đăng ký thường trú ở khu vực phía Bắc (tính từ Quảng Bình trở ra) và ở khu vực phía Nam (tính từ Quảng Trị trở vào).
- Thí sinh được tính điểm chuẩn theo nơi đăng ký thường trú phía Nam phải có đủ các điều kiện sau:
+ Đăng ký thường trú từ tỉnh Quảng Trị trở vào (tính đến tháng 9/2023) phải đủ 03 năm liên tục trở lên.
+ Phải học tập năm lớp 12 và dự thi tốt nghiệp THPT tại các tỉnh phía Nam.

Điều 15. Công bố kết quả tuyển sinh và xác nhận nhập học

1. Học viện công bố công khai kết quả xét tuyển của thí sinh trên Trang Thông tin điện tử của Học viện, Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng và các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài Quân đội.
2. Ban TSQS Bộ Quốc phòng công bố điểm chuẩn đại học vào các trường trong Quân đội.
3. Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học vào Học viện trong thời hạn quy định bằng hình thức trực tuyến trên hệ thống. Thí sinh đã xác nhận nhập học thì không được tham gia xét tuyển ở cơ sở đào tạo khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung, trừ trường hợp được Học viện cho phép hoặc bị loại trả sau khi khám phúc tra sức khỏe.
4. Học viện tổng hợp kết quả thí sinh xác nhận nhập học, cập nhật lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
 
Mục 3
BÁO GỌI NHẬP HỌC VÀ HẬU KIỂM KẾT QUẢ TUYỂN SINH

Điều 16. Báo gọi nhập học

1. Chủ tịch HĐTS Học viện chịu trách nhiệm thông báo kết quả tuyển sinh và triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học theo quyết định điểm chuẩn của Ban TSQS Bộ Quốc phòng.
2. Thí sinh trúng tuyển vào Học viện nhận giấy báo nhập học và làm thủ tục nhập học tại nơi đăng ký sơ tuyển; thời gian, địa điểm, hồ sơ, thủ tục nhập học được quy định trong giấy báo nhập học.

Điều 17. Khám phúc tra, giám định sức khỏe tuyển sinh

  1. Tổ chức khám phúc tra sức khỏe
- Học viện phối hợp với bệnh viện Quân đội được phân công để tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho thí sinh trúng tuyển mới nhập trường.
- Hội đồng tuyển sinh Học viện căn cứ kết quả khám phúc tra sức khỏe của các bệnh viện Quân đội, đối chiếu với tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh quân sự để xem xét, quyết định công nhận đủ tiêu chuẩn học tập đối với thí sinh đủ sức khỏe hoặc loại trả các trường hợp không đủ sức khỏe nhập học theo quy định.
  1. Thời gian khám phúc tra sức khỏe
a) Tổ chức khám sức khỏe cho thí sinh trúng tuyển ngay trong tuần đầu về Học viện nhập học.
b) Hội đồng khám phúc tra sức khỏe hoàn thành việc khám, kết luận, phân loại sức khỏe và bàn giao hồ sơ sức khỏe cho HĐTS Học viện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thí sinh nhập học (theo thời gian quy định trong giấy báo nhập học).
3. Nội dung khám
- Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP.
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận phân loại sức khỏe, HĐTS Học viện thông báo kết quả khám phúc tra sức khỏe cho thí sinh; tổ chức gặp gỡ và tiếp nhận nguyện vọng giám định sức khỏe của thí sinh (nếu có).
4. Giám định sức khỏe 
a) Đối tượng được giám định sức khỏe gồm:
- Thí sinh không đủ tiêu chuẩn sức khỏe nhập học có nguyện vọng được giám định sức khỏe ngay sau khi nhận thông báo kết quả khám phúc tra sức khỏe của HĐTS Học viện.
- Thí sinh có thắc mắc, khiếu nại về kết quả khám phúc tra sức khỏe trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định trả về địa phương do không đủ tiêu chuẩn sức khỏe (căn cứ theo ngày nộp đơn trực tiếp hoặc ngày gửi đơn theo dấu bưu điện). 
b) Hồ sơ đề nghị giám định:
- Đơn đề nghị giám định sức khỏe theo nguyện vọng của thí sinh ngay sau khi nhận thông báo kết quả khám phúc tra sức khỏe hoặc đơn thắc mắc, khiếu nại về kết quả khám phúc tra sức khỏe của thí sinh sau khi đã có quyết định loại trả do không đạt tiêu chuẩn sức khỏe.
- Công văn đề nghị giám định của HĐTS Học viện.
- Bản sao Phiếu khám sức khỏe của thí sinh do Hội đồng khám sức khỏe tuyển sinh bệnh viện Quân đội khám, kết luận.
c) Trình tự, thủ tục giám định sức khỏe
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của thí sinh, HĐTS Học viện lập hồ sơ đề nghị giám định và gửi về Bệnh viện.
d) Căn cứ kết quả giám định sức khỏe, HĐTS Học viện tổng hợp, báo cáo đề xuất biện pháp giải quyết về Ban TSQS Bộ Quốc phòng (qua Cục Nhà trường và Cục Quân y).

Điều 18. Tổ chức hậu kiểm công tác tuyển sinh và thẩm định danh sách thí sinh nhập học

1. Tổ chức hậu kiểm công tác tuyển sinh
a) Sau khi thí sinh trúng tuyển nhập học, Học viện tổ chức kiểm tra, hậu kiểm kết quả tuyển sinh của tất cả số thí sinh đã trúng tuyển vào trường theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
b) Học viện thực hiện việc kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển theo đúng quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 23 của “Quy chế tuyển sinh” của Bộ GD&ĐT. Tổ chức kiểm tra, đối chiếu ảnh thí sinh trong hồ sơ sơ tuyển, ảnh trong hồ sơ đến nhập học và người đến nhập học phải trùng nhau, đúng là của người đến nhập học. Kiểm tra kết quả học tập và hạnh kiểm trong học bạ THPT của thí sinh.
b) Chủ tịch HĐTS Học viện chịu trách nhiệm tổ chức hậu kiểm toàn bộ công tác tuyển sinh xong trước ngày khai giảng năm học mới.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát hiện các vấn đề nghi vấn, phải tiến hành điều tra, xác minh làm rõ; trường hợp vi phạm, phải báo cáo và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng và các cơ quan chức năng ngoài Quân đội để đề xuất biện pháp giải quyết.
- Khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan điều tra có thẩm quyền, Chủ tịch HĐTS Học viện quyết định trả thí sinh vi phạm quy chế tuyển sinh về đơn vị, địa phương.
2. Thẩm định danh sách thí sinh nhập học: Kết thúc tuyển sinh, Học viện lập danh sách thí sinh vào học đầu khóa học, báo cáo về Ban TSQS Bộ Quốc phòng thẩm định, làm cơ sở để quản lý, phong (thăng) quân hàm và cấp bằng tốt nghiệp khi ra trường.
Chương III
TỔ CHỨC TUYỂN SINH THEO CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN
Điều 19. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển
Thực hiện theo Quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng.
Điều 20. Tổ chức tuyển sinh theo chế độ cử tuyển
1. Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh do Bộ Quốc phòng giao, HĐTS Học viện tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định và báo cáo đề nghị Ban TSQS Bộ Quốc phòng theo quy định.

2. Người được cử tuyển để đào tạo trình độ đại học là học sinh phổ thông phải học một năm dự bị tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 (đối với thí sinh ở các tỉnh phía Bắc), Trường Sĩ quan Lục quân 2 (đối với thí sinh ở các tỉnh phía Nam) để bồi dưỡng kiến thức văn hóa, quân sự và chính trị.

3. Học viện thực hiện khám phúc tra sức khỏe theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Chương IV

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH HỌC VIỆN VÀ CÁC BAN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH

Điều 21. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh Học viện

1. Giám đốc Học viện ban hành quyết định thành lập HĐTS để giúp Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh vào đào tạo trong Học viện.
2. Thành phần của HĐTS Học viện gồm có:
  1. Chủ tịch: Giám đốc Học viện;
  2. Phó Chủ tịch: Chính ủy, Phó Chính ủy, Phó Giám đốc Học viện;
  3. Ủy viên thường trực: Trưởng phòng Đào tạo;
  4. Các ủy viên: Trưởng các phòng, ban, chủ nhiệm khoa có liên quan.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS Học viện:
a) Giúp Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện xây dựng và quán triệt Quy chế hoạt động của HĐTS; xây dựng, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh theo thẩm quyền;
b) Tổ chức tuyên truyền tuyển sinh, hướng nghiệp TSQS tại các địa phương, đơn vị, trên trang thông tin điện tử Website của Học viện và trên các phương tiện thông tin đại chúng theo Kế hoạch;
c) Tổ chức triển khai thực hiện các phương án tuyển sinh; thực hiện phần mềm tuyển sinh theo quy định;
d) Tổ chức thực hiện các khâu: Nhận và kiểm tra hồ sơ dự tuyển; công bố điểm tuyển và nhận hồ sơ xét tuyển; xét tuyển và thông báo trúng tuyển hoặc không trúng tuyển theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ GD&ĐT;
đ) Thu và sử dụng lệ phí xét tuyển theo quy định;
e) Tổng hợp báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh về Ban TSQS Bộ Quốc phòng và Bộ GD&ĐT;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh trong Học viện;
h) Tổng kết công tác tuyển sinh; xem xét đề nghị khen thưởng, kỷ luật theo quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác tuyển sinh;
k) HĐTS Học viện sử dụng con dấu của Học viện để thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS Học viện:
a) Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh vào đào tạo tại Học viện;
b) Quán triệt, triển khai thực hiện các văn bản pháp lý có liên quan đến nhiệm vụ tuyển sinh;
c) Phân công nhiệm vụ cụ thể trong triển khai Kế hoạch tuyển sinh cho Phó Chủ tịch hội đồng và các thành viên HĐTS Học viện;
d) Quyết định thành lập bộ phận giúp việc HĐTS Học viện thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh của Học viện;
đ) Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh của HĐTS và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tuyển sinh của Học viện;
e) Xem xét đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật đơn vị, tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh của Học viện;
g) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh với Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện; báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng, Bộ GD&ĐT theo quy định.
  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS Học viện 
Thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi được Chủ tịch HĐTS ủy  quyền.
  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên thường trực HĐTS Học viện
a) Chấp hành sự chỉ huy, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐTS, thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐTS phân công hoặc ủy quyền;
b) Trực tiếp chỉ đạo Ban Thư ký tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh của Học viện.
7. Ủy viên HĐTS có trách nhiệm giúp Chủ tịch HĐTS triển khai nhiệm vụ cụ thể tới các ban, bộ phận, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh; theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động chuyên môn có liên quan đến công tác tuyển sinh.

Điều 22. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh Học viện

1. Thành phần của Ban Thư ký HĐTS Học viện gồm có:
a) Trưởng ban do Ủy viên thường trực HĐTS Học viện kiêm nhiệm;
b) Các ủy viên: Trưởng ban Kế hoạch/Phòng Đào tạo; trợ lý, nhân viên phụ trách công tác tuyển sinh và trợ lý các phòng, ban có liên quan.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS Học viện:
a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ sơ tuyển;
b) Nhập và rà soát thông tin đăng ký sơ tuyển vào phần mềm tuyển sinh;
c) Cập nhật lên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tất cả các thông
tin tuyển sinh của Học viện theo quy định để thực hiện xét tuyển;
d) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển trình HĐTS và báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng quyết định;
đ) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;
  1. In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển;
  1. Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển nhập học theo quy định;
  2. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.
Mọi thành viên của Ban Thư ký HĐTS Học viện phải thực hiện nghiêm Quy chế, nếu sai phạm đều bị xử lý theo quy định.

Điều 23. Tổ chức, nhiệm vụ của Ban xét duyệt Hồ sơ tuyển sinh của Học viện

1. Thành phần
Do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Học viện quyết định, gồm: Cán bộ các Phòng: Chính trị, Đào tạo, Hậu cần và Ban KT&ĐBCLGDĐT.
2. Nhiệm vụ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ sơ tuyển, Ban xét duyệt Hồ sơ tuyển sịnh rà soát thẩm định và thống nhất ý kiến kết luận, báo cáo HĐTS Học viện.
Chương V
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 24. Khen thưởng

1. Chủ tịch HĐTS Học viện khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, có nhiều thành tích đóng góp cho công tác tuyển sinh theo quy định.
2. Tập thể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho công tác tuyển sinh.

Điều 25. Xử lý vi phạm

1. Thí sinh đã trúng tuyển và nhập học nhưng bị phát hiện có hành vi gian lận hoặc liên quan trực tiếp đến gian lận trong quá trình sơ tuyển, thi tuyển sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.
2. Các tổ chức, cá nhân tham gia công tác tuyển sinh, nếu vi phạm quy chế, thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của Điều lệnh Quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam và quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương  VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Điều khoản thi hành

Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định của Học viện trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

Điều 27. Trách nhiệm thi hành

Trong quá trình thực hiện Quy chế, những vướng mắc, phát sinh phải được phản ánh kịp thời tới HĐTS Học viện (qua Ban Thư ký) để xem xét, giải quyết./.

Tác giả bài viết: Tuyển sinh quân sự

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn